Chẩn đoán và điều trị người bệnh đồng nhiễm viêm gan vi rút C ở người nhiễm HIV

Chẩn đoán và điều trị người bệnh đồng nhiễm viêm gan vi rút C ở người nhiễm HIV

  1. Sàng lọc nhiễm HCV ở người nhiễm HIV
XN anti- HCV cho tất cả người nhiễm HIV. Có thể XN lại một năm 1 lần nếu XN anti-HCV âm tính trước đó và người bệnh có nguy cơ nhiễm HCV.
  1. Chẩn đoán viêm gan vi rút C mạn tính trên người bệnh HIV
Anti-HCV dương tính trên 6 tháng và HCV RNA hoặc kháng nguyên lõi HCV Ag dương tính.
  1. Điều trị viêm gan vi rút C mạn tính trên người bệnh HIV
– Chỉ định điều trị cho tất cả các trường hợp viêm gan vi rút C mạn tính. Người bệnh đồng nhiễm HIV/HCV cần được ưu tiên điều trị viêm gan vi rút C mạn tính để giảm mắc và tử vong do bệnh gan giai đoạn cuối và ung thư gan.
– Các phác đồ điều trị và các thuốc điều trị viêm gan vi rút C: Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm gan vi rút C- Quyết định 5012 QĐ/BYT, 2016.
– Ưu tiên điều trị viêm gan vi rút C bằng phác đồ các thuốc kháng vi rút trực tiếp DAAs. Lựa phác đồ điều trị ARV và phác đồ điều trị DAAs cần lưu ý vấn đề tương tác thuốc.
Lựa chọn phác đồ điều trị ARV và phác đồ DAAs trên người bệnh đồng nhiễm HIV/HCV.
Người bệnh chưa điều trị ARV:
CD4>500 tế bào/mm³: Điều trị điều trị viêm gan vi rút C trước. Thời gian điều trị kéo dài 12 tuần hoặc 24 tuần tùy thuộc tình trạng xơ gan. Bắt đầu điều trị ARV khi kết thúc điều trị viêm gan vi rút C.
– CD4 từ 200- 500 tế bào/mm³: Cân nhắc từng trường hợp, ưu tiên điều trị ARV. Sau khi dung nạp điều trị ARV bắt đầu điều trị viêm gan vi rút C.
– CD4<200 tế bào/mm³: Ưu tiên điều trị ARV trước cho đến khi CD4>200 tế bào/mm3 hoặc tải lượng HIV RNA dưới ngưỡng phát hiện thì chỉ định điều trị viêm gan vi rút C mạn tính
Người bệnh đang điều trị ARV
CD4>200 tế bào/mm3 hoặc tải lượng HIV RNA dưới ngưỡng phát hiện thì chỉ định điều trị viêm gan vi rút C mạn tính.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *