Điều trị dự phòng một số bệnh nhiễm trùng cơ hội cho bệnh nhân nhiễm HIV

Điều trị dự phòng một số bệnh nhiễm trùng cơ hội cho bệnh nhân nhiễm HIV
1- Điều trị dự phòng bằng co-trimoxazole
Điều trị dự phòng bằng co-trimoxazole (CTX hay tên gọi khác là trimethoprim-sulfamethoxazole, TMP-SMX ) có hiệu quả ngăn ngừa một số bệnh NTCH như viêm phổi do Pneumocystis jirovecibệnh do Toxoplasma và một số bệnh nhiễm khuẩn khác. Dự phòng CTX được khuyến cáo cho người lớn, phụ nữ mang thai, đang cho con bú và trẻ phơi nhiễm hoặc nhiễm HIV.
Liều uống điều trị dự phòng bằng co-trimoxazole (CTX hay tên gọi khác là trimethoprim-sulfamethoxazole, TMP-SMX ) là 1 viên/ ngày

Lưu ý:
  1. Trong trường hợp bắt đầu điều trị ARV, người bệnh ở giai đoạn lâm sàng 1 hoặc 2 mà chưa xét nghiệm được CD4 thì vẫn tiến hành điều trị dự phòng bằng co-trimoxazole.
  2. Ngừng ngay co-trimoxazole nếu người bệnh có hội chứng Stevens-Johnson, dị ứng thuốc mức độ 3 – 4, bệnh gan nặng, thiếu máu nặng, giảm nặng các dòng tế bào máu.
2- Dự phòng lao
Các cơ sở điều trị HIV cần triển khai đồng bộ 3 chiến lược gồm phát hiện tích cực bệnh lao, điều trị dự phòng lao bằng isoniazid và kiểm soát nhiễm khuẩn lao tại các cơ sở y tế.
Điều trị sớm ARV cho những người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị sẽ làm giảm tỷ lệ mắc lao cũng như tỷ lệ tử vong do lao.
2.1. Sàng lọc và chẩn đoán tích cực để loại trừ bệnh lao
Người nhiễm HIV cần được sàng lọc lao theo sơ đồ dưới đây trong tất cả các lần tái khám.
Các dấu hiệu nghi ngờ mắc lao trên người nhiễm HIV:
Người lớn và vị thành niên nhiễm HIV nghi mắc lao khi có bất kỳ một trong các triệu chứng ho, sốt, sụt cân hoặc ra mồ hôi ban đêm.
Các trường hợp nghi mắc lao cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh NTCH khác và tiến hành các biện pháp chẩn đoán mắc lao như: chụp X-quang phổi, xét nghiệm AFB đờm và các xét nghiệm cần thiết khác (genXpert, AFB hạch hoặc nuôi cấy vi khuẩn lao nếu có thể).
2.2. Điều trị dự phòng lao bằng isoniazid (INH)
  1. Chỉ định
Người lớn và trẻ vị thành niên nhiễm HIV đã được loại trừ mắc lao tiến triển không phụ thuộc vào tình trạng miễn dịch, người bệnh đang điều trị ARV, tình trạng thai nghén và người bệnh đã từng được điều trị lao trước đó.
Trẻ em nhiễm HIV:
– Trẻ > 12 tháng tuổi: chỉ định isoniazid cho trẻ đã loại trừ mắc lao tiến triển dựa vào sàng lọc lâm sàng và không tiếp xúc với người mắc lao (Sơ đồ 4). Đối với trẻ có tiếp xúc với người mắc lao, chỉ định isoniazid khi đã khám và xét nghiệm loại trừ lao tiến triển.
– Trẻ ≤ 12 tháng tuổi: chỉ định isoniazid cho tất cả các trẻ có tiếp xúc với người bệnh mắc lao và đã được loại trừ mắc lao tiến triển.
Tất cả người mắc lao sau khi kết thúc điều trị lao thành công cần tiếp tục điều trị dự phòng lao bằng isoniazid ngay sau đó.
  1. Chống chỉ định
Chống chỉ định tuyệt đối: người bệnh có tiền sử dị ứng với INH (người bệnh đã từng bị sốt, phát ban hoặc viêm gan do điều trị bằng INH trước đây).
Trì hoãn điều trị dự phòng INH cho các trường hợp sau:
– Viêm gan tiến triển, xơ gan, nghiện rượu nặng: người bệnh có các triệu chứng lâm sàng của viêm gan (mệt mỏi, biếng ăn, nước tiểu sẫm mầu, đau bụng, nôn, buồn nôn, vàng da) và/hoặc có tăng men gan (ALT > 5 lần chỉ số bình thường). Trì hoãn điều trị dự phòng lao bằng INH cho đến khi men gan trở về bình thường hoặc < 5 lần giới hạn bình thường.
– Rối loạn thần kinh ngoại biên: người bệnh có cảm giác kim châm, tê bì, yếu chi hoặc có cảm giác đau bỏng rát ở các chi. Trì hoãn điều trị dự phòng INH cho đến khi người bệnh được điều trị ổn định.
  1. Liều lượng, cách dùng

Liều lượng INH:
– Người lớn: 300mg/ngày
– Trẻ em: 10mg/kg/ngày, tối đa 300 mg/ngày (xem phụ lục 9)
Cách dùng: uống 1 lần/ngày vào thời gian nhất định trong ngày và xa bữa ăn, tốt nhất là uống lúc đói.
– Thời gian điều trị: 9 tháng đối với người lớn và 6 tháng đối với trẻ em.
3- Điều trị dự phòng nấm Cryptococcus
Chỉ định
Chỉ định điều trị dự phòng fluconazole cho người nhiễm HIV có xét nghiệm kháng nguyên Cryptococcus (CrAg) dương tính sau khi đã loại trừ viêm màng não do nấm Cryptococcus bằng lâm sàng hoặc xét nghiệm.
  1. Phác đồ điều trị
– Giai đoạn tấn công: fluconazole 800 – 900 mg/ngày (hoặc 12 mg/kg/ngày và không quá 900 mg/ngày cho trẻ em dưới 18 tuổi) trong 2 tuần.
– Giai đoạn củng cố: fluconazole 400 – 450 mg/ngày (hoặc 6 mg/kg/ngày và không quá 450 mg/ngày cho trẻ em dưới 18 tuổi) trong 8 tuần.
– Giai đoạn duy trì: fluconazole 150-200 mg/ngày (hoặc 6 mg/kg/ngày và không quá 200 mg/ngày cho trẻ em dưới 18 tuổi).
Ngừng điều trị duy trì khi người bệnh điều trị ARV ít nhất 1 năm, lâm sàng ổn định và có số CD4 > 200 tế bào/mm³ trên 6 tháng hoặc CD4 > 100 tế bào/mm³ trên 6 tháng và tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế. Không ngừng điều trị duy trì cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *